Tính chất và ứng dụng của HPMC

HPMC được viết tắt của hydroxypropyl methylcellulose.

Sản phẩm HPMC sử dụng cellulose bông có độ tinh khiết cao làm nguyên liệu thô và được sản xuất bằng phương pháp ete hóa đặc biệt trong điều kiện kiềm. Toàn bộ quy trình được thực hiện theo tiêu chuẩn GMP và giám sát tự động, không sử dụng bất kỳ thành phần hoạt tính nào như nội tạng động vật và mỡ động vật.

Đặc tính của HPMC:

Sản phẩm HPMC là ete xenluloza không ion, có dạng bột màu trắng, không mùi, không vị, tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ phân cực (như dicloroetan) và dung dịch etanol/nước, propyl alcohol/nước theo tỷ lệ thích hợp, v.v. Dung dịch nước có hoạt tính bề mặt, độ trong suốt cao và hiệu suất ổn định. HPMC có tính chất gel nhiệt, dung dịch nước của sản phẩm được đun nóng để tạo thành kết tủa gel, sau đó tan ra sau khi làm nguội, nhiệt độ tạo gel của sản phẩm khác nhau tùy thuộc vào quy cách. Độ hòa tan thay đổi theo độ nhớt, độ nhớt càng thấp thì độ hòa tan càng cao, các loại HPMC có quy cách khác nhau có sự khác biệt nhất định về tính chất, HPMC trong nước không bị ảnh hưởng bởi giá trị pH. Kích thước hạt: tỷ lệ lọt qua lưới 100 lớn hơn 100%. Khối lượng riêng: 0,25-0,70g/m² (thường khoảng 0,5g/m²), tỷ trọng riêng 1,26-1,31. Nhiệt độ đổi màu: 190-200℃, nhiệt độ cacbon hóa: 280-300℃. Sức căng bề mặt: 42-56 dyn/cm trong dung dịch nước 2%. Khi hàm lượng methoxyl tăng, điểm tạo gel giảm, độ hòa tan trong nước tăng và hoạt tính bề mặt cũng tăng. HPMC có đặc tính làm đặc, tạo muối, hàm lượng tro thấp, ổn định pH, ​​giữ nước, ổn định kích thước, tạo màng tuyệt vời và khả năng kháng enzyme rộng rãi, độ phân tán và độ kết dính cao.

Ứng dụng của HPMC:

1. Lớp phủ viên nén: HPMC được sử dụng làm vật liệu phủ màng trong quá trình bào chế viên nén rắn, có thể tạo thành màng dai, mịn và đẹp, nồng độ sử dụng từ 2%-8%. Sau khi phủ, độ ổn định của chất phủ đối với ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm được tăng lên; không vị, không mùi, dễ uống, và HPMC có khả năng tương thích tốt với chất tạo màu, kem chống nắng, chất bôi trơn và các vật liệu khác. Lớp phủ thông thường: hòa tan HPMC trong nước hoặc ethanol 30-80%, tạo dung dịch 3-6%, thêm các thành phần phụ trợ (như: đất chịu nhiệt -80°C, dầu thầu dầu, PEG400, bột talc, v.v.).

2. Lớp phủ tan trong ruột: trên bề mặt viên nén và hạt, lớp phủ HPMC được sử dụng đầu tiên làm lớp phủ cách ly phía dưới, sau đó được phủ thêm một lớp vật liệu tan trong ruột HPMCP. Màng HPMC có thể cải thiện độ ổn định của chất phủ tan trong ruột trong quá trình bảo quản.

3. Chế phẩm giải phóng kéo dài: bằng cách sử dụng HPMC làm chất tạo lỗ xốp và dựa vào ethyl cellulose làm vật liệu khung, có thể tạo ra viên nén giải phóng kéo dài tác dụng lâu dài.

4. Chất làm đặc và keo dán bảo vệ mắt, cũng như thuốc nhỏ mắt: HPMC thường được sử dụng làm chất làm đặc với nồng độ 0,45-1%.

5. Chất kết dính: HPMC được sử dụng làm chất kết dính với nồng độ thông thường từ 2%-5%, nhằm cải thiện độ ổn định của chất kết dính kỵ nước, nồng độ thường dùng là 0,5-1,5%.

6. Chất làm chậm giải phóng, chất giải phóng có kiểm soát và chất tạo huyền phù. Chất tạo huyền phù: liều lượng thông thường của chất tạo huyền phù là 0,5-1,5%.

7. Thực phẩm: HPMC được sử dụng làm chất làm đặc trong nhiều loại đồ uống, sản phẩm từ sữa, gia vị, thực phẩm dinh dưỡng, với vai trò là chất làm đặc, chất kết dính, chất nhũ hóa, chất tạo huyền phù, chất ổn định, chất giữ nước, chất làm mềm, v.v.

8. Được sử dụng trong mỹ phẩm với vai trò chất kết dính, chất nhũ hóa, chất tạo màng, v.v.

SAM_9486


Thời gian đăng bài: 14 tháng 1 năm 2022