1. Natri croscarmellose(CMCNa liên kết chéo): một copolyme liên kết chéo của CMCNa
Tính chất: Bột màu trắng hoặc trắng ngà. Do cấu trúc liên kết chéo, nó không tan trong nước; nó trương nở nhanh trong nước lên gấp 4-8 lần thể tích ban đầu. Bột có độ lưu động tốt.
Ứng dụng: Đây là chất siêu phân rã được sử dụng phổ biến nhất. Chất phân rã dùng cho viên nén, viên nang, thuốc dạng hạt dùng đường uống.
2. Canxi carmellose (CMCCa liên kết chéo):
Tính chất: Bột màu trắng, không mùi, hút ẩm. Dung dịch 1% có pH 4,5-6. Hầu như không tan trong etanol và ete, không tan trong nước, không tan trong axit clohydric loãng, tan một phần trong kiềm loãng. Hoặc bột màu trắng ngà. Do cấu trúc liên kết chéo, nó không tan trong nước; nó trương nở khi hấp thụ nước.
Ứng dụng: chất làm tan viên nén, chất kết dính, chất độn.
3. Methylcellulose (MC):
Cấu trúc: metyl ete của xenluloza
Tính chất: Bột hoặc hạt màu trắng đến trắng ngà. Không tan trong nước nóng, dung dịch muối bão hòa, rượu, ete, axeton, toluen, cloroform; tan trong axit axetic băng hoặc hỗn hợp rượu và cloroform theo tỷ lệ bằng nhau. Độ tan trong nước lạnh liên quan đến mức độ thế, và tan nhiều nhất khi mức độ thế là 2.
Ứng dụng: chất kết dính viên nén, chất nền cho chất phân rã viên nén hoặc chế phẩm giải phóng chậm, kem hoặc gel, chất tạo huyền phù và chất làm đặc, lớp phủ viên nén, chất ổn định nhũ tương.
4. Ethyl cellulose (EC):
Cấu trúc: Ethyl ete của xenluloza
Tính chất: Dạng bột và hạt màu trắng hoặc trắng ngà. Không tan trong nước, dịch tiêu hóa, glycerol và propylene glycol. Dễ tan trong chloroform và toluene, và tạo kết tủa trắng trong trường hợp tan trong ethanol.
Ứng dụng: Là vật liệu mang không tan trong nước lý tưởng, thích hợp làm chất nền cho thuốc nhạy cảm với nước, chất mang không tan trong nước, chất kết dính viên nén, vật liệu màng, vật liệu vi nang và vật liệu phủ giải phóng chậm, v.v.
5. Hydroxyethyl Cellulose (HEC):
Cấu trúc: Một phần hydroxyethyl ether của cellulose.
Tính chất: Bột màu vàng nhạt hoặc trắng sữa. Tan hoàn toàn trong nước lạnh, nước nóng, axit yếu, bazơ yếu, axit mạnh, bazơ mạnh; không tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ (tan trong dimethyl sulfoxide, dimethylformamide), trong các dung môi hữu cơ phân cực diol. Có thể nở ra hoặc tan một phần.
Ứng dụng: Vật liệu polymer hòa tan trong nước không ion; chất làm đặc cho các chế phẩm nhãn khoa, tai mũi họng và sử dụng tại chỗ; HEC trong chất bôi trơn cho mắt khô, kính áp tròng và khô miệng; được sử dụng trong mỹ phẩm. Là chất kết dính, chất tạo màng, chất làm đặc, chất huyền phù và chất ổn định cho thuốc và thực phẩm, nó có thể bao bọc các hạt thuốc, giúp các hạt thuốc phát huy tác dụng giải phóng chậm.
6. Hydroxypropyl Cellulose (HPC):
Cấu trúc: Polyhydroxypropyl ether một phần của cellulose
Tính chất: HPC có hàm lượng chất thay thế cao là dạng bột màu trắng hoặc hơi vàng. Tan được trong methanol, ethanol, propylene glycol, isopropanol, dimethyl sulfoxide và dimethyl formamide, phiên bản có độ nhớt cao hơn thì ít tan hơn. Không tan trong nước nóng, nhưng có thể trương nở. Sự tạo gel nhiệt: dễ tan trong nước dưới 38°C, tạo gel khi đun nóng và tạo thành dạng bông xốp trương nở ở 40-45°C, có thể phục hồi bằng cách làm nguội.
Đặc điểm nổi bật của L-HPC: không tan trong nước và dung môi hữu cơ, nhưng trương nở trong nước, và khả năng trương nở tăng lên khi số lượng nhóm thế tăng.
Ứng dụng: HPC có hàm lượng chất thay thế cao được sử dụng làm chất kết dính viên nén, chất tạo hạt, vật liệu phủ màng, và cũng có thể được sử dụng làm vật liệu màng vi nang, vật liệu nền và vật liệu phụ trợ của viên nén giữ trong dạ dày, chất làm đặc và chất keo bảo vệ, cũng thường được sử dụng trong miếng dán qua da.
L-HPC: Chủ yếu được sử dụng làm chất phân rã viên nén hoặc chất kết dính cho quá trình tạo hạt ướt, làm chất nền cho viên nén giải phóng chậm, v.v.
7. Hypromellose (HPMC):
Cấu trúc: Một phần metyl và một phần polyhydroxypropyl ete của xenluloza
Tính chất: Bột dạng sợi hoặc hạt màu trắng hoặc trắng ngà. Tan trong nước lạnh, không tan trong nước nóng và có tính chất tạo gel nhiệt. Tan trong dung dịch methanol và ethanol, hydrocarbon clo hóa, acetone, v.v. Độ tan trong dung môi hữu cơ tốt hơn so với nước.
Ứng dụng: Sản phẩm này là dung dịch nước có độ nhớt thấp được sử dụng làm vật liệu phủ màng; dung dịch dung môi hữu cơ có độ nhớt cao được sử dụng làm chất kết dính viên nén, và sản phẩm có độ nhớt cao có thể được sử dụng để ngăn chặn sự giải phóng thuốc tan trong nước; làm chất làm đặc thuốc nhỏ mắt cho sơn móng tay và nước mắt nhân tạo, và chất làm ẩm cho kính áp tròng.
8. Hypromellose Phthalate (HPMCP):
Cấu trúc: HPMCP là este bán phần của axit phthalic của HPMC.
Tính chất: Dạng vảy hoặc hạt màu be hoặc trắng. Không tan trong nước và dung dịch axit, không tan trong hexan, nhưng dễ tan trong hỗn hợp axeton:metanol, axeton:metanol hoặc metanol:cloromethane.
Ứng dụng: Một loại vật liệu phủ mới với hiệu suất vượt trội, có thể được sử dụng làm lớp phủ màng để che đi mùi đặc trưng của viên nén hoặc hạt.
9. Hypromellose Acetate Succinate (HPMCAS):
Cấu trúc: Este hỗn hợp axit axetic và succinic củaHPMC
Tính chất: Bột hoặc hạt màu trắng đến trắng ngà. Tan trong dung dịch natri hydroxit và natri cacbonat, dễ tan trong axeton, metanol hoặc hỗn hợp etanol:nước, diclorometan:etanol, không tan trong nước, etanol và ete.
Ứng dụng: Dùng làm vật liệu bao tan trong ruột cho viên nén, vật liệu bao giải phóng chậm và vật liệu bao màng.
10. Thạch agar:
Cấu trúc: Agar là hỗn hợp của ít nhất hai polysaccharid, khoảng 60-80% agarose trung tính và 20-40% agarose. Agarose được cấu tạo từ các đơn vị lặp lại agarobiose, trong đó D-galactopyranosose và L-galactopyranosose được liên kết xen kẽ tại vị trí 1-3 và 1-4.
Tính chất: Agar là chất trong suốt, màu vàng nhạt, hình trụ vuông, dạng sợi mảnh, vảy hoặc dạng bột. Không tan trong nước lạnh, tan trong nước sôi. Nở gấp 20 lần trong nước lạnh.
Ứng dụng: Dùng làm chất kết dính, tá dược thuốc mỡ, tá dược thuốc đặt, chất nhũ hóa, chất ổn định, chất tạo huyền phù, cũng như làm thuốc đắp, viên nang, siro, thạch và nhũ tương.
Thời gian đăng bài: 26/04/2024