Khả năng giữ nước, làm đặc và tính chất thixotropy của ete xenluloza

Ete xenlulo có khả năng giữ nước tuyệt vời, giúp ngăn ngừa hơi ẩm trong vữa ướt bay hơi sớm hoặc bị lớp nền hấp thụ, đảm bảo xi măng được hydrat hóa hoàn toàn, từ đó đảm bảo các tính chất cơ học của vữa, đặc biệt có lợi cho vữa mỏng và lớp nền hút nước hoặc vữa thi công trong điều kiện nhiệt độ cao và khô ráo. Hiệu quả giữ nước của ete xenlulo có thể thay đổi quy trình xây dựng truyền thống và cải thiện tiến độ thi công. Ví dụ, việc trát vữa có thể được thực hiện trên các bề mặt hút nước mà không cần làm ướt trước.

Độ nhớt, liều lượng, nhiệt độ môi trường và cấu trúc phân tử của ete xenluloza có ảnh hưởng lớn đến khả năng giữ nước của nó. Trong cùng điều kiện, độ nhớt của ete xenluloza càng cao thì khả năng giữ nước càng tốt; liều lượng càng cao thì khả năng giữ nước càng tốt. Thông thường, một lượng nhỏ ete ​​xenluloza có thể cải thiện đáng kể khả năng giữ nước của vữa. Khi liều lượng đạt đến một mức độ nhất định, khi khả năng giữ nước tăng lên, xu hướng tốc độ giữ nước chậm lại; khi nhiệt độ môi trường tăng, khả năng giữ nước của ete xenluloza thường giảm, nhưng một số loại ete xenluloza biến tính cũng có khả năng giữ nước tốt hơn trong điều kiện nhiệt độ cao; ete xenluloza thuần chay có độ thế thấp hơn có khả năng giữ nước tốt hơn.

Nhóm hydroxyl trên phân tử ete xenluloza và nguyên tử oxy trên liên kết ete sẽ liên kết với phân tử nước để tạo thành liên kết hydro, chuyển nước tự do thành nước liên kết, nhờ đó đóng vai trò tốt trong việc giữ nước; sự khuếch tán giữa phân tử nước và chuỗi phân tử ete xenluloza cho phép các phân tử nước đi vào bên trong chuỗi đại phân tử ete xenluloza và chịu lực liên kết mạnh, do đó tạo thành nước liên kết và nước vướng mắc, giúp cải thiện khả năng giữ nước của vữa xi măng; ete xenluloza cải thiện vữa xi măng tươi. Các đặc tính lưu biến, cấu trúc mạng lưới xốp và áp suất thẩm thấu hoặc đặc tính tạo màng của ete xenluloza cản trở sự khuếch tán của nước.

Ete xenluloza giúp vữa ướt có độ nhớt tuyệt vời, có thể làm tăng đáng kể khả năng liên kết giữa vữa ướt và lớp nền, đồng thời cải thiện khả năng chống chảy xệ của vữa. Nó được sử dụng rộng rãi trong vữa trát tường, vữa liên kết gạch và hệ thống cách nhiệt tường ngoài. Tác dụng làm đặc của ete xenluloza cũng có thể làm tăng khả năng chống phân tán và tính đồng nhất của vật liệu mới trộn, ngăn ngừa sự tách lớp, phân tách và chảy nhựa của vật liệu, và có thể được sử dụng trong bê tông cốt sợi, bê tông dưới nước và bê tông tự lèn.

Tác dụng làm đặc của ete xenluloza đối với vật liệu gốc xi măng đến từ độ nhớt của dung dịch ete xenluloza. Trong cùng điều kiện, độ nhớt của ete xenluloza càng cao thì độ nhớt của vật liệu gốc xi măng được cải tiến càng tốt, nhưng nếu độ nhớt quá cao, nó sẽ ảnh hưởng đến tính lưu động và khả năng thi công của vật liệu (ví dụ như bị dính dao trát vữa). Vữa tự san phẳng và bê tông tự lèn, đòi hỏi độ lưu động cao, cần ete xenluloza có độ nhớt thấp. Ngoài ra, tác dụng làm đặc của ete xenluloza sẽ làm tăng nhu cầu nước của vật liệu gốc xi măng và tăng năng suất vữa.

Độ nhớt của dung dịch ete xenluloza phụ thuộc vào các yếu tố sau: khối lượng phân tử của ete xenluloza, nồng độ, nhiệt độ, tốc độ cắt và phương pháp thử nghiệm. Trong cùng điều kiện, khối lượng phân tử của ete xenluloza càng lớn thì độ nhớt của dung dịch càng cao; nồng độ càng cao thì độ nhớt của dung dịch càng cao. Khi sử dụng, cần thận trọng để tránh sử dụng quá liều lượng và ảnh hưởng đến hiệu suất của vữa và bê tông; độ nhớt của dung dịch ete xenluloza sẽ giảm khi nhiệt độ tăng, và nồng độ càng cao thì ảnh hưởng của nhiệt độ càng lớn; dung dịch ete xenluloza thường là chất lỏng giả dẻo có tính chất giảm độ nhớt khi chịu lực cắt, tốc độ cắt càng lớn trong quá trình thử nghiệm thì độ nhớt càng nhỏ, do đó, độ kết dính của vữa sẽ giảm dưới tác dụng của lực bên ngoài, điều này có lợi cho việc cạo bỏ lớp vữa, giúp vữa có được khả năng thi công và độ kết dính tốt cùng một lúc; Vì dung dịch ete xenluloza là chất lỏng phi Newton, nên khi phương pháp thí nghiệm, dụng cụ, thiết bị hoặc môi trường thử nghiệm được sử dụng để kiểm tra độ nhớt khác nhau, kết quả thử nghiệm của cùng một dung dịch ete xenluloza sẽ khác nhau đáng kể.

Các phân tử ete xenluloza có thể giữ lại một số phân tử nước của nguyên liệu tươi ở vùng ngoại vi của chuỗi phân tử, do đó làm tăng độ nhớt của dung dịch. Các chuỗi phân tử ete xenluloza đan xen vào nhau tạo thành cấu trúc mạng lưới ba chiều, điều này cũng giúp dung dịch nước của nó có độ nhớt tốt.

Dung dịch ete xenluloza có độ nhớt cao có tính chất thixotropy cao, đây cũng là một đặc tính chính của ete xenluloza. Dung dịch metyl xenluloza trong nước thường có tính chất giả dẻo và không thixotropy dưới nhiệt độ tạo gel, nhưng thể hiện tính chất chảy kiểu Newton ở tốc độ cắt thấp. Tính chất giả dẻo tăng lên theo khối lượng phân tử hoặc nồng độ của ete xenluloza, bất kể loại chất thay thế và mức độ thay thế. Do đó, các ete xenluloza cùng cấp độ nhớt, bất kể là mc, HPmc, HEmc, sẽ luôn thể hiện các tính chất lưu biến giống nhau miễn là nồng độ và nhiệt độ được giữ không đổi. Gel cấu trúc được hình thành khi nhiệt độ tăng lên, và xảy ra hiện tượng chảy thixotropy cao. Ete xenluloza có nồng độ cao và độ nhớt thấp thể hiện tính chất thixotropy ngay cả dưới nhiệt độ tạo gel. Tính chất này rất có lợi cho việc điều chỉnh độ phẳng và độ võng trong thi công vữa xây dựng. Cần phải giải thích ở đây rằng độ nhớt của ete xenlulo càng cao thì khả năng giữ nước càng tốt, nhưng độ nhớt càng cao thì trọng lượng phân tử tương đối của ete xenlulo càng cao, và độ hòa tan tương ứng giảm đi, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến nồng độ vữa và hiệu suất thi công. Độ nhớt càng cao thì hiệu ứng làm đặc vữa càng rõ rệt, nhưng không hoàn toàn tỷ lệ thuận. Một số loại có độ nhớt trung bình và thấp, nhưng ete xenlulo biến tính có hiệu quả tốt hơn trong việc cải thiện độ bền kết cấu của vữa ướt. Khi độ nhớt tăng, khả năng giữ nước của ete xenlulo được cải thiện.


Thời gian đăng bài: 28/02/2023