Hydroxypropyl methyl cellulose (HPMC) là một polyme không ion, một ete cellulose không ion được làm từ vật liệu polyme tự nhiên cellulose. Sản phẩm là bột màu trắng không mùi, không vị, không độc hại, có thể hòa tan trong nước lạnh để tạo thành dung dịch nhớt trong suốt, có các đặc tính như làm đặc, kết dính, phân tán, nhũ hóa, tạo màng, huyền phù, hấp phụ, tạo gel, hoạt tính bề mặt, giữ ẩm và keo bảo vệ.
HPMC dạng bột hòa tan nhanh loại A chủ yếu được sử dụng trong hóa chất dệt may, sản phẩm tẩy rửa hàng ngày, mỹ phẩm và các lĩnh vực khác; chẳng hạn như dầu gội, sữa tắm, sữa rửa mặt, kem dưỡng da, kem dưỡng da, gel, nước hoa hồng, dầu xả, sản phẩm tạo kiểu tóc, kem đánh răng, nước bọt, nước tạo bọt đồ chơi, v.v.
Các đặc tính sản phẩm của hydroxypropyl methyl cellulose loại dùng trong hóa chất hàng ngày chủ yếu bao gồm:
1. Nguyên liệu tự nhiên, ít gây kích ứng, dịu nhẹ, an toàn và thân thiện với môi trường;
2. Độ hòa tan trong nước và khả năng làm đặc: có thể hòa tan ngay lập tức trong nước lạnh, hòa tan trong một số dung môi hữu cơ và hỗn hợp nước với dung môi hữu cơ;
3. Làm đặc và tăng độ nhớt: chỉ cần tăng nhẹ độ hòa tan sẽ tạo thành dung dịch nhớt trong suốt, độ trong cao, hiệu suất ổn định, độ hòa tan thay đổi theo độ nhớt, độ nhớt càng thấp thì độ hòa tan càng cao; cải thiện hiệu quả độ ổn định dòng chảy của hệ thống;
4. Khả năng chống muối: HPMC là một polyme không ion, tương đối ổn định trong dung dịch nước của muối kim loại hoặc chất điện giải hữu cơ;
5. Hoạt tính bề mặt: dung dịch nước của sản phẩm có hoạt tính bề mặt, và có các chức năng và đặc tính nhũ hóa, keo bảo vệ và độ ổn định tương đối; sức căng bề mặt là: dung dịch nước 2% là 42-56 dyn/cm;
6. Độ ổn định pH: độ nhớt của dung dịch nước ổn định trong khoảng pH 3,0-11,0;
7. Hiệu quả giữ nước: đặc tính ưa nước của HPMC có thể được thêm vào hỗn hợp dạng sệt, dạng hồ và dạng bột nhão để duy trì hiệu quả giữ nước cao;
8. Sự tạo gel do nhiệt: Khi dung dịch nước được đun nóng đến một nhiệt độ nhất định, nó sẽ trở nên đục cho đến khi tạo thành trạng thái kết tủa (đa phân tử), khiến dung dịch mất đi độ nhớt. Nhưng sau khi làm nguội, nó sẽ trở lại trạng thái dung dịch ban đầu. Nhiệt độ xảy ra hiện tượng tạo gel phụ thuộc vào loại sản phẩm, nồng độ dung dịch và tốc độ gia nhiệt;
9. Các đặc điểm khác: khả năng tạo màng tuyệt vời, phạm vi kháng enzyme rộng, khả năng phân tán và độ kết dính cao, v.v.
Thời gian đăng bài: 05/06/2023