HPMC cấp gốm
Gốm sứHPMC (Hydroxypropyl Methylcellulose) là một loại ete cellulose không ion được sản xuất từ vật liệu polymer tự nhiên (cellulose bông) thông qua một loạt các quá trình xử lý hóa học. Nó là một loại bột màu trắng, khi ngâm trong nước lạnh sẽ trương nở thành dung dịch keo trong suốt hoặc hơi đục. Nó có các đặc tính làm đặc, liên kết, phân tán, nhũ hóa, tạo màng, huyền phù, hấp phụ, tạo gel, hoạt tính bề mặt, giữ ẩm và keo bảo vệ.
Cáisử dụngViệc bổ sung hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) vào công nghệ sản xuất gốm sứ giúp tăng độ dẻo và độ bền của phôi hoặc men, tăng đáng kể hiệu quả bôi trơn và có lợi cho quá trình nghiền bi. Ngoài ra, độ huyền phù và độ ổn định được tăng cường đáng kể, giúp sứ mịn, màu sắc mềm mại. Men được đánh bóng mịn, có độ truyền sáng tốt, khả năng chống va đập và có độ bền cơ học nhất định. HPMC có tính chất gel nhiệt và được sử dụng rộng rãi như một chất kết dính trong sản xuất gốm sứ.
Thông số kỹ thuật hóa học
| Gốm sứ HPMCThông số kỹ thuật | HPMC60E( 2910) | HPMC65F( 2906) | HPMC75K( 2208) |
| Nhiệt độ gel (℃) | 58-64 | 62-68 | 70-90 |
| Methoxy (WT%) | 28,0-30,0 | 27,0-30,0 | 19,0-24,0 |
| Hydroxypropoxy (WT%) | 7.0-12.0 | 4.0-7.5 | 4.0-12.0 |
| Độ nhớt (cps, dung dịch 2%) | 3, 5, 6, 15, 50,100, 400,4000, 10000, 40000, 60000, 100000150000, 200000 | ||
Cấp độ sản phẩm:
| Gốm sứ GHPMC thương mại | Độ nhớt (NDJ, mPa.s, 2%) | Độ nhớt (Brookfield, mPa.s, 2%) |
| HPMCMP4M | 3200-4800 | 3200-4800 |
| HPMCMP6M | 4800-7200 | 4800-7200 |
| HPMCMP10M | 8000-12000 | 8000-12000 |
Đặc trưng
Thêmgốm sứHPMC kết hợp với các sản phẩm gốm dạng tổ ong có thể đạt được những lợi ích sau:
1. Khả năng vận hành của lốp khuôn sản phẩm gốm tổ ong
2. Độ bền xanh tốt hơn của các sản phẩm gốm tổ ong
3. Khả năng bôi trơn tốt hơn, thuận lợi cho quá trình ép đùn.
4. Bề mặt tròn và tinh tế.
5. Các sản phẩm gốm tổ ong có cấu trúc bên trong rất đặc sau khi nung.
Gốm tổ ong được sử dụng rộng rãi trong sản xuất điện năng, khử lưu huỳnh và khử nitơ, và xử lý khí thải ô tô. Với sự tiến bộ của công nghệ, ngày càng nhiều công nghệ gốm tổ ong thành mỏng được sử dụng. Hydroxypropyl methyl cellulose đóng vai trò quan trọng trong sản xuất gốm tổ ong thành mỏng, và có tác dụng rõ rệt trong việc giữ nguyên hình dạng của sản phẩm thô.
Bao bì
TTrọng lượng đóng gói tiêu chuẩn là 25kg/cái túi
20'FCL: 12 tấn (có xếp pallet); 13,5 tấn (không xếp pallet).
40'FCL:24tấn đóng pallet;28tấn, chưa đóng pallet.
Kho:
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C, tránh ẩm và ép, vì sản phẩm là nhựa nhiệt dẻo, thời gian bảo quản không quá 36 tháng.
Lưu ý về an toàn:
Các thông tin trên phù hợp với hiểu biết của chúng tôi, nhưng không có nghĩa là khách hàng không cần kiểm tra kỹ lưỡng ngay khi nhận hàng. Để tránh trường hợp công thức và nguyên liệu khác nhau, vui lòng tiến hành kiểm tra thêm trước khi sử dụng.
Thời gian đăng bài: 01/01/2024